- Năm học 2024 – 2025 Quy mô phát triển trường, lớp, học sinh, giáo viên.
– Tổng số lớp: 10 lớp.
– Tổng số học sinh đầu năm học là: 372/201 nữ.
– Tổng số học sinh cuối năm học là: 371/200 nữ.
Chia ra:
+ Lớp 6: 108/52 nữ.
+ Lớp 7: 104/52 nữ.
+ Lớp 8: 85/49 nữ.
+ Lớp 9: 74/47 nữ.
– Số học sinh dân tộc thiểu số: 368. Tỉ lệ: 99,19 %.
– Số học sinh bỏ học: 0 em. Tỉ lệ: 0 %.
– Chết: 01/01 nữ em.
– Tổng số lớp dạy trên 6 buổi/tuần: 10 lớp.
- Tình hình Đội ngũ
– Tổng số Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên: 33/17 nữ.
– Trong đó:
+ Cán bộ quản lý : 03/0 nữ.
+ Tổng phụ trách đội: 01/0 nữ.
+ Giáo viên giảng dạy: 18/08 nữ (Biên chế: 16/06 nữ; HĐ theo phân bổ của huyện 02/01 nữ).
+ Nhân viên: 06/04 nữ. (Biên chế: 02/02 nữ, HĐ: 4/2 nữ).
+ Nhân viên cấp dưỡng: 05/05 nữ.
+ Tỷ lệ: 18 GV/10 lớp = 1.8.
– Về chuẩn đào tạo giáo viên:
+ Trên chuẩn: 2 tỉ lệ 6%.
+ Đạt chuẩn: 18/18 tỉ lệ 100%.
+ Chưa đạt chuẩn: 0%.
– Xếp loại viên chức, người lao động: HTXSNV: 6/31 tỉ lệ 19,35%; HTTNV: 25/31 tỉ lệ 80,65%. HTNV và KHTNV:0%. (Đạt nghị Quyết đề ra)
– Giáo viên giỏi các cấp: Cấp trường 2/2 tham gia tỉ lệ 100%, cấp huyện 2/2 tham gia tỉ lệ 100%, cấp tỉnh 1/1 tham gia tỉ lệ 100%.
Bàn học trẻ em
